Đề chuyên Hóa Quảng Nam

2015-05-23 13:39

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                                               KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN

            QUẢNG NAM.                                                                                               Năm học 2009- 2010

                                                                                                                                  MÔN: HOÁ HỌC

                                                                                                    Thời gian 120 phút (không kể thời gian giao đề)

 

CâuI(2,25đ) 

   1.Khi nung hoàn toàn chất A thì thu được chất rắn B màu trắng và khí C không màu. Chất B phản ứng mãnh liệt với nước tạo thành chất D, dung dịch D làm đỏ phenolphtalein. Khí C làm vẫn đục dung dịch D. Khi cho chất rắn B tác dụng với cacbon ở nhiệt độ cao thì thu được chất E và giải phóng khí F. Cho E tác dụng với nước thì thu được dung dịch D và khí không màu G. Khí G tác dụng lần lượt với các dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch nước Br2/CCl4dư. Xác định các chất A,B,C,D,E,F,G và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

   2.Cho A là oxit, B là muối, C và D là các kim loại. Hãy chọn chất thích hợp với A,B,C,D và hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

   a) A  +  HCl             -->     2 muối  +  H2O                                   b) B   +  NaOH        --->    2 muối  +  H2O

   c) C   +   muối         -->    1 muối                                                       d)  D   +  muối       --->    2 muối

Câu II(2đ)

   1.Cho 30,3 gam  dung dịch rượu etylic trong nước tác dụng với Natri dư thu được 8,4 lít khí ở (đktc). Xác định độ rượu, biết rằng khối lượng riêng của rượu etylic tinh khiết là 0,8g/ml, của nước bằng 1 gam/ml.

   2. Một hỗn hợp gồm 2 hydrocacbon mạch hở CxH2x và CxH2y . Cho 9,1 gam X làm mất màu vừa hết 40gam Br2 trong dung dịch. Hãy xác định công  thức  phân  tử của 2 hydrocacbon; biết rằng trong X thành phần thể tích của chất có phân tử khối nhỏ hơn nằm trong khoảng từ 65% đến 75%.

Câu III(2đ)

   1.Sau khi làm thí nghiệm,có những khí thải độc hại sau: H2S, SO2,NO2, Cl2.Người ta sử dụng dung dịch nước vôi trong dư để loại bỏ các khí trên.Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra để giải thích.

   2.Có 3 mẫu phân bón hoá học không ghi nhãn là: phân KNO3, phân NH4NO3 và phân (NH4)3PO4..                                                                                 

Bằng phương pháp hoá học hãy  nhận  biết  mỗi  mẫu  phân  trên  và cho biết  mẫu  nào là  phân  bón đơn,mẫu nào  là  phân  bón  kép.

Câu IV(2đ)

   1 Người  ta  nấu  xà  phòng  từ  một  loại chất  béo có  công  thức(C15H31COO)3C3H5.Viết phương trình phản ứng và tính lượng xà phòng Natri tạo thành từ 200kg chất béo có chứa 19,4% tạp chất không phản ứng, biết sự hao hụt trong sản xuất là 15%.

   2.Đốt cháy hoàn toàn 1,2 gam  hợp  chất  hữu  cơ  mạch  hở A cho toàn bộ sản phẩm cháy là (CO2 và H2O) vào bình dung dịch nước vôi trong dư. Kết thúc phản ứng thấy khối lượng bình nước vôi tăng 2,48 gam, trong bình thu được 4 gam kết tủa.

a)Viết các phản ứng  xảy  ra và  tìm công  thức phân  tử của A, biết  tỉ khối của A so với H2 bằng 30.

b)X là axit hữu cơ  và Y là este  đều có cùng công  thức phân tử với  A .Viết   phương  trình  phản  ứng khi cho X,Y lần lượt tác dụng với các chất  sau đây (nếu có): NaOH, NaHCO3, H2O (xúc tác axit, t0).

Câu V(1,75đ)

   Hoà  tan  hoàn  toàn 5,94 gam bột Al vào dung dịch  NaOH dư được khí A..Cho 1,896 gam KMnO4  tác dụng hết với  axit HCl  đặc dư,  được khí  B. Nhiệt  phân  hoàn  toàn 12,25 gam KClO3 có  xúc  tác, thu được khí C. Cho toàn  bộ lượng  các  khí  điều  chế  ở  trên  vào  một  bình  kín  rồi  đốt  cháy  để  các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau  đó làm lạnh bình  để  cho hơi nước  ngưng tụ  hết và  giả  thiết các chất tan hết vào nước thu được dung dịch E. Viết các phương trình phản ứng và tính nồng độ C% của dung dịch E

Cho biết:H=1,C=12,O=16,Al=27,Fe=56,Mn=55,Br=80,K=39,Cl=35,5,Na=23,Ca=40.

Thí sinh không được sử dụng bảng HTTH



Liên hệ

Hocmai360